Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chi Tiết
Kinh nghiệm kế toán
Kinh nghiệm kế toán

Giá Vốn Hàng Bán Là Gì? Cách Tính Giá Vốn Hàng Bán Chi Tiết

I. Giá vốn hàng bán là gì? Gồm những gì?

Khái niệm giá vốn hàng bán là gì?

Giá vốn hàng bán (Tiếng anh là Cost of Goods Sold), là tổng số tiền mà công ty phải trả cho các chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán sản phẩm của mình. Giá vốn hàng bán được tính bằng cách lấy lợi nhuận gộp trừ doanh thu bán hàng.

 

Giá vốn hàng bán bao gồm những gì?

Tùy thuộc vào công ty, giá vốn hàng bán có thể bao gồm tất cả các chi phí để sản xuất ra một sản phẩm như chi phí sản xuất sản phẩm, tiền mua nguyên vật liệu đầu vào, chi phí quản lý nhân sự, chi phí vận chuyển,…

Giá vốn hàng bán được ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ kế toán nhất định, chẳng hạn như năm, quý hoặc tháng.

II. Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán

Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán trong hình dưới đây:

Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán

II. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

1. Công thức FIFO (nhập trước xuất trước)

Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước) là phương pháp dựa trên nguyên tắc sản phẩm nhập kho trước sẽ được bán trước. Giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho được tính từ giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho trước.

2. Công thức LIFO (nhập sau xuất trước)

Các mặt hàng nhập kho mới nhất được bán trước. Trong thời kỳ giá cao, các mặt hàng có chi phí cao hơn sẽ được bán trước, dẫn đến giá vốn hàng bán cao hơn. Lợi nhuận ròng có xu hướng giảm dần theo thời gian.

Hiện nay, phương pháp tính LIFO ít được sử dụng, chỉ có hai quốc gia là Hoa Kỳ và Nhật Bản chấp nhận cách tính này. Một nhược điểm rõ ràng của giá vốn hàng bán LIFO là việc định giá hàng tồn kho không đáng tin cậy khi hàng tồn kho trở nên cũ và lỗi thời so với giá trị hiện tại.

3. Phương pháp chi phí bình quân

Giá trung bình của tất cả các mặt hàng trong kho, bất kể ngày mua, được tính bằng giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Giá trị trung bình có thể được tính theo từng thời điểm hoặc từng lần nhập lô hàng tùy theo điều kiện của công ty.

Đơn giá bình quân gia quyền của hàng tồn kho và nhập trong kỳ = (Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ): (Số lượng tồn đầu kỳ) + lượng sản phẩm nhập trong kỳ)

Đơn giá thực tế sử dụng trong kỳ = Số lượng sản phẩm xuất sử dụng trong kỳ x đơn giá thực tế bình quân gia quyền.

III. Cách tính giá vốn hàng bán – Ví dụ thực tế

Công thức chung đơn giản nhất để tính giá vốn hàng bán là:

Giá vốn hàng bán = Hàng tồn kho đầu kỳ + P – Hàng tồn kho cuối kỳ

Trong đó P là chi phí mua vào trong kỳ.

1. Cách tính giá vốn hàng bán thương mại

– Các mặt hàng được nhập kho tại công ty thương mại giống như các mặt hàng được bổ sung tại công ty sản xuất kinh doanh. Cách tính tương tự đối với phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ.

– Tổng toàn bộ nguyên giá vừa tính được đưa vào trong giá thành sản phẩm. Khi bán hàng, một phần của mỗi chi phí sẽ được tính vào giá thành sản phẩm bán ra theo phương pháp do Công ty quy định.

2. Cách tính giá vốn hàng bán công ty sản xuất

– Nguyên vật liệu mới nhập kho là giá mua thực tế cộng với chi phí vận chuyển, nhân công và các chi phí bằng tiền khác. Giá mua thực tế của nguyên vật liệu được tính theo hai cách:

  • Phương pháp trực tiếp: Giá thực tế mua là toàn bộ số tiền đã thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (nếu có).
  • Theo phương pháp khấu trừ: Số tiền mua thực tế bằng tổng số tiền thanh toán trừ thuế GTGT trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, giảm giá giao dịch (nếu có).

– Khi chế phẩm chuyển sang công đoạn sản xuất mới thì trị giá tồn kho của chế phẩm đó cộng với chi phí sản xuất ở công đoạn đó (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chungchi phí nhân công, v.v.).

– Kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất là giá thành của thành phẩm. Giá vốn hàng bán được lấy từ hàng tồn kho bao gồm thành phẩm đầu kỳ và thành phẩm sản xuất trong kỳ.

3. Cách tính giá vốn hàng bán cho nhà hàng

Công thức tính giá vốn đơn giản và cho kết quả chính xác nhất.

Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho đã mua – Hàng tồn kho cuối kỳ = Giá vốn hàng bán (COGS)

Ví dụ: Giả sử bạn muốn biết thêm về tình hình tồn kho của tháng trước. và hiện có số lượng tồn kho ban đầu là 3.000.000 (VNĐ) hàng tồn kho đầu kì bao gồm thực phẩm, đồ uống, gia vị, các loại thực phẩm khác sau đó nhập thêm 8.000.000 (đồng) hàng tồn kho trong tháng và kiểm kê hàng tồn kho cuối cùng là 2.000.000 (đồng). Như vậy, sử dụng công thức trên, chúng tôi nhận được kết quả sau:

Giá trị Hàng tồn kho đầu kỳ: 3.000.000

Giá trị Hàng tồn kho đã mua: 8.000.000

Giá trị Hàng tồn kho cuối kỳ: 2.000.000

Giá vốn hàng bán = 3.000.000 + 8.000.000 – 2.000.000 = 9.000.000

Trong ví dụ này, giá vốn hàng bán hay còn gọi là chi phí mua nguyên liệu tại nhà hàng trong một tháng tổng cộng là 9.000.000 VND.

Giá vốn hàng bán tăng/ giảm nói lên điều gì?

Khi giá vốn hàng bán tăng, thu nhập ròng giảm. Do đó, các công ty cố gắng giữ giá vốn hàng bán thấp để tạo ra lợi nhuận ròng.

V. Hạch toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, Kế toán tổng hợp cần phải hiểu rõ bản chất của tài khoản giá vốn hàng bán.

1. Giá vốn hàng bán là tài khoản gì?

Tài khoản 632 là tài khoản thể hiện giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, bất động sản đầu tư. Giá thành sản phẩm xây lắp đã bán trong kỳ. Nó cũng được sử dụng để ghi lại các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư như khấu hao, sửa chữa, tiền thuê, chi phí bán hàng, thanh lý bất động sản đầu tư…

2. Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán

  • Giá vốn hàng hóa bán ra được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp.
  • Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tổng hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hóa, vật tư đã bán cho khách hàng theo doanh thu đã được ghi nhận trong kỳ đó.
  • Chi phí cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh để cung cấp dịch vụ phù hợp với doanh thu được ghi nhận trong kỳ.

3. Cách hạch toán giá vốn hàng bán

Nội dung dưới đây, Sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán giá vốn hàng bán, dịch vụ theo Thông tư 200.

3.1. Đối với công ty kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

 

➤ Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ để bán trong kỳ:

Nợ TK 632

Có các TK 154; 155; 156; 157…

➤ Chi phí phát sinh được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán.

– Khi mức đầu ra thực tế thấp hơn công suất bình thường

Nợ TK 632

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh hiện có;

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Giá trị tổn thất hàng tồn kho sau khi trừ trách nhiệm cá nhân về do hư hỏng, mất mát hoặc bồi thường:

Nợ TK 632

Có các TK 152; 153; 156; 138…

➤ Kế toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

– Nếu dự trữ hình thành kỳ này lớn hơn dự trữ hình thành kỳ trước thì phần chênh lệch cũng được hình thành như sau:

Nợ TK 632;

Có TK 299 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294 – Hao mòn hàng tồn kho). Nếu dự phòng khấu hao hàng tồn kho hình thành kỳ này nhỏ hơn dự phòng hình thành kỳ trước thì phần chênh lệch được hoàn nhập.

Nợ TK 229 – Khoản dự phòng thiệt hại tài sản (2294);

Có TK 632

➤ Hàng bị trả về nhập kho:

– Khi hàng bán được trả lại nhập kho, ghi giảm giá vốn hàng bán.

Nợ TK 156;155;

Có TK 632

➤ Các hoạt động về kinh doanh bất động sản đầu tư:
– Khấu hao định kỳ bất động sản đầu tư cho thuê:

Nợ TK 632

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư không được tính vào nguyên giá của bất động sản:

Nợ TK 632 (nếu tính ngay vào chi phí);

Nợ TK 242 – CP trả trước (nếu cần phải dần phân bổ);

Có các TK 111;112;152;153;334…

– Chi phí liên quan đến việc thuê bất động sản đầu tư:

Nợ TK 632

Có các TK 111; 112; 331; 334…

– Khi bất động sản đầu tư được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và giá trị còn lại của bất động sản được ghi nhận như sau:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147 phần hao mòn của các BĐSĐT) ;

Nợ TK 632 – (phần giá trị còn lại của các BĐSĐT);

Có TK 217 – BĐSĐT (Nguyên giá BĐSĐT).

– Chi phí thanh lý, nhượng bán những bất động sản đầu tư:

Nợ TK 632

Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ (nếu có);

Có TK 111; 112; 331…

➤ Nhận chiết khấu thương vụ sau mua hàng, chiết khấu bán hàng

Nợ TK 111;112;331… Chiết khấu theo hóa đơn;

Có các TK 152; 153; 154; 155; 156… (Số chiết khấu trong kỳ và số chiết khấu hàng tồn kho);

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị các khoản triết khấu , giảm giá của hàng tồn kho xuất dùng để đầu tư xây dựng);

Có TK 632 (giá trị các khoản triết khấu, giảm giá hàng tồn kho đã bán trong kỳ).

➤ Cập nhật giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã bán trong kỳ để xác định kết quả thực hiện trong kỳ:

Nợ TK 911 – Kết quả kinh doanh;

Có TK 632

3.2. Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm định kiểm kê.

a. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

Bên Nợ:

– Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

– Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

– Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;

– Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

b. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

– Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

– Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

– Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.

Bên Có:

– Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”;

– Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

c. Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán giá vốn hàng bán

Xem thêm: