Tài liệu kế toán cho sinh viên
Tài liệu kế toán cho sinh viên

Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt

Nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt là một nghiệp vụ thường xuyên được sử dụng trong các phát sinh ở doanh nghiệp và cần được theo dõi, hạch toán chính xác. Vậy các kế toán sẽ định khoản các nghiệp vụ đó như thế nào ?

 Ở bài viết dưới đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt theo quy định mới nhất.

1. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG: TK111

📌Tài khoản 111 là tài khoản dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

🔹 Bên Nợ:

  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.
  • Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
  • Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

🔹 Bên Có:

  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
  • Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

🔹 Số dư bên Nợ:

  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.
  • Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

          *Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

          *Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy                đổi ra Đồng Việt Nam.

           *Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.

2. CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 

  •   Phiếu thu, phiếu chi
  •   Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
  •   Chứng từ ghi sổ
  •   Các hợp đồng, hóa đơn GTGT…
3.CÁCH HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN MẶT 
a. Các nghiệp vụ làm tăng giá trị tiền mặt ở quỹ

🔹 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 111(1111) “Tiền mặt”
   Có TK 112″Tiền gửi ngân hàng”

🔹 Bán ,thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 635 (hoặc có TK 515) chênh lệch giữa giá bán và giá mua
   Có TK 121,128 – Chứng khoán kinh doanh, Đầu tư
   Có TK 221, 222- Góp vốn liên doanh
   Có TK 244 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ

🔹 Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ của đơn vị:

Nợ TK 111 “Tiền mặt”
   Có TK 131,136, 138,141

🔹 Các khoản đi vay bằng tiền mặt:

Nợ TK 111
   Có TK 341

🔹 Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
    Có TK 344 – Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn

 🔹 Thu tiền bán hàng nhập quỹ:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111(1111)”Tiền mặt “
    Có TK 511, 515, 711: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
    Có TK 333 (33311)”Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK111(1111)”Tiền mặt “
   Có TK 511 : Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

🔹 Nhận vốn cấp bằng tiền mặt nhập quỹ:

Nợ TK 111
   Có TK 411

🔹Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
   Có TK 338 (3381) – Nếu chưa xác định được nguyên nhân

b. Các nghiệp vụ làm giảm giá trị tiền mặt ở quỹ

🔹 Nộp tiền mặt vào ngân hàng:

Nợ TK 112″ Tiền gửi ngân hàng”
   Có TK 111

🔹 Xuất quỹ tiền mặt chi đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, góp vốn liên doanh; đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác; ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn:

Nợ TK 121,228: đầu tư chứng khoán ngắn hạn,dài hạn
Nợ TK 222: góp vốn liên doanh
Nợ TK 244: Ký cược ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

🔹Xuất quỹ tiền mặt chi tạm ứng, chi trả các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn:

Nợ TK 141″Tạm ứng”(Chi tiết người nhận tạm ứng)
Nợ TK 331, 333, 334, 336, 388, 341, 342
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

🔹 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên:

Nợ TK 334″ Phải trả công nhân viên”
   Có TK 111″ Tiền mặt”

🔹 Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 151,152, 153, 156, 211
Nợ TK 133″Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ “
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 151,152, 153, 156, 211
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

🔹 Chi tiền mặt chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 133″Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ “
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811
   Có TK 111(1111)

( Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại :   ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng    

🔹 Hoàn trả các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt :

Nợ TK 344: Ký cược, ký quỹ
   Có TK 111(1111)” Tiền mặt”

🔹 Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu tại quỹ khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân:

Nợ TK 138(1381)
   Có TK 111

c. Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ

** Các nghiệp vụ làm tăng ngoại tệ

🔹 Khi thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 111 (1112): theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thu tiền
   Có TK 511: theo tỷ giá thực tế
   Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

🔹 Khi tăng ngoại tệ do thu hồi các khoản nợ có gốc ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1112): Số tiền thu hồi theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515): Khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá thực tế khi ghi nhận nợ(Tỷ giá hối đoái ghi sổ)
   Có TK liên quan (131, 136…): theo tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ trước đây

🔹 Thu tiền đặt trước của người mua theo tỷ giá thực tế tại thời điểm người mua đặt trước:

Nợ TK 111 (1112): Số tiền nhận của người mua
   Có TK 131: Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

** Các nghiệp vụ làm giảm ngoại tệ

🔹 Xuất ngoại tệ để mua vật tư, hàng hoá hay chi phí cho hoạt động kinh doanh: 

Nợ TK liên quan (152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…): quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Nợ TK 635 (hoặc Có TK515): khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế ngoại tệ tại thời điểm mua hàng với tỷ giá thực tế ghi sổ của ngoại tệ xuất dùng
   Có TK liên quan 1112: tính theo tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ

🔹 Xuất bán ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1111), 131: Giá bán thực tế
Nợ TK 635 (hoặc Có TK515): khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm bán với tỷ giá thực tế ghi sổ của ngoại tệ xuất bán
    Có TK 1112: Số ngoại tệ xuất bán tính theo tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ

🔹 Ứng trước cho nhà cung cấp, chi trả tiền vay, nợ:

Nợ các TK liên quan (331, 311, 341…): theo tỷ giá ghi nhận nợ phải trả
Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515): khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm chi tiền với tỷ giá thực tế ghi sổ của ngoại tệ xuất dùng
   Có TK 1112: Số ngoại tệ ứng trước hoặc chi trả theo tỷ giá hối đoái thực tế ghi sổ (tỷ giá xuất ngoại tệ) 

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 111

Trên đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  đã chia sẻ cho bạn các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. ( Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt )

Nếu bạn muốn học thêm về khóa học KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH hãy đăng kí học ngay tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng    

ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng 

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng 15 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0338714414 / Facebook: acc training – đào tạo kế toán / Add: 1B/59/176 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội.