Khái niệm về Chiết khấu thanh toán. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán và người mua
Kinh nghiệm kế toán
Kinh nghiệm kế toán

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán cho doanh nghiệp hoặc khách hàng được hưởng

1. Khái niệm về Chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng.

– Chiết khấu thanh toán không liên quan gì tới hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa bên mua và bên bán vì vậy không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được.

Trường hợp chiết khấu thanh toán chi trả cho cá nhân có chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối với cá nhân mua về để tiêu dùng, không thực hiện bán lại: Căn cứ vào khoản 1, Điều 2, Luật 71/2014/QH13 thì khoản chiết khấu thanh toán cá nhân được nhận không thuộc thu nhập từ kinh doanh và không thuộc diện chịu thuế TNCN

– Đối với trường hợp cá nhân là đại lý kinh kinh doanh hàng hóa

Cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu nhận được khoản chiết khấu thanh toán thì sẽ thuộc thu nhập tính thuế TNCN

Đối với công ty thực hiện chi trả khoản chiết khấu thanh toán cho các cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân và theo tờ khai thuế mẫu 01/CNKD được ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

Công ty thực hiện nộp hồ sơ khai thuế cho cá nhận tại địa chỉ Chi cục thuế nơi mà Công ty đặt trụ sở chính. Trên hồ sơ tính thuế và chứng từ thu thuế vẫn ghi người nộp thuế là cá nhân kinh doanh 

⇒ Như vậy các khoản chiết khấu thanh toán sẽ không ghi giảm trên hóa đơn. Quy định khoản chiết khấu này tương đương với chi phí lãi vay và thu nhập tài chính áp dụng với lãi xuất đi vay nên cân nhắc khi tính vào chi phí bán hàng.

2. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán và người mua

Trường hợp làm chiết khấu thanh toán cho người bán

– Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi hạch toán như sau:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 131:  (bù trừ luôn vào khoản phải thu)

Có  TK111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

– Hạch toán chiết khấu thanh toán với bên mua như sau

Nợ TK 331 áp dụng với trường hợp giảm trừ công nợ 

Nợ TK 111, 112: (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Có TK 515: ( ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính)

Ví dụ thực tế:  Công ty kế toán Lê Ánh xuất hàng bán cho công ty A hàng hóa với tổng giá trị thanh toán là 150.000.000 triệu, ghi nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Khách hàng thanh toán sớm được chiết khấu 1,5% .Công ty kế toán Lê Ánh thực hiện hach toán chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt.

Hach toán chiết khấu thanh toán

Th1: Với bên bán

Phản ánh tài khoản chiết khấu thanh toán 1,5% như sau:

Nợ TK 635:  1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

Có TK 111: 1,5% x 150.000.000 = 2.250.000 đồng

TH2: Hạch toán với bên mua

Nợ TK 111: 2.250.000 đồng

Có TK 515: 2.250.000đồng