Trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn có giá trị trên 200.000 đồng. Trường hợp khách lẻ mua dưới 200.000 đồng không lấy hóa đơn Theo Điều 16. Cách viết hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn
Kinh nghiệm kế toán
Kinh nghiệm kế toán

Cách Viết Hóa Đơn Điện Tử Khách Hàng Không Lấy Hóa Đơn

Quy định trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn

1. Trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn có giá trị trên 200.000 đồng

Căn cứ Điểm b, Khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC:

“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”

⇒ Khi bán hàng có giá trị đơn hàng > 200.000 đồng thì bắt buộc phải xuất hóa đơn (dù khách hàng không lấy hóa đơn).

2. Trường hợp khách lẻ mua dưới 200.000 đồng không lấy hóa đơn

Theo Điều 16, Thông tư 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 28/9/2010, trường hợp khách hàng mua lẻ đơn hàng trị giá dưới 200.000 đồng và không lấy hóa đơn xử lý như sau:

“Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

1. Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.”

Mẫu bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng

Mẫu bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng

⇒ Như vậy Trường hợp giá trị đơn hàng < 200.000 thì không cần phải lập hóa đơn từng lần, nhưng phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng. Cuối ngày các bạn phải lập một hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

Cách viết hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn

Trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn như các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.

Tiêu thức “Họ tên người mua hàng” sẽ ghi là “Khách hàng không lấy hoá đơn”. Hoặc mua “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Ví dụ: Ngày 29/2/2020, Công ty TNHH DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRUNG KIÊN, khách hàng không lấy hóa đơn, thu tiền mặt.

Mẫu hóa đơn bán hàng điện tử 5

Cách xuất hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn

⇒ Để kê khai hóa đơn điện tử khách hàng không lấy hóa đơn, kế toán thực hiện kê khai thuế như các hóa đơn bình thường.

Mức xử phạt khi không lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên:

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê”

(Theo Khoản 3, Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC)               

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.”

(Khoản 4, Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC)