Hướng dẫn lập phụ lục 03-1A/TNDN
Dịch vụ kế toán
Dịch vụ kế toán

Hướng dẫn lập phụ lục 03-1A/TNDN

1. Căn cứ lập phụ lục 03-1A/TNDN:

 Số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.

2. Mẫu phục lục 03-1A/TNDN:

Mẫu phu-luc-03-1A

3. Cách lập phụ lục 03-1A

– Chỉ tiêu [01] – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

 là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 01 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chỉ tiêu [02] –  Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu:

 Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thu được từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trong kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ). 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản  “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – TK511”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu.

– Chỉ tiêu [03] – Các khoản giảm trừ doanh thu: Phần mềm từ động tổng hợp từ các chỉ tiêu 04,05,06,07 lên:

Chỉ­ tiêu [03] = [04] + [05] + [06] + [07]

– Chỉ tiêu [04] – Chiết khấu thương mại:

 Phản ánh tổng số tiền chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua khi người mua mua với số lượng lớn hoặc đạt được mức doanh thu nhất định phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy số phát sinh bên Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại trong sổ chi tiết

– Chỉ tiêu [05] – Giảm giá hàng bán:

 phản ánh tổng số tiền giảm giá hàng bán của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5213: giảm giá hàng bán. 

– Chỉ tiêu [06] – Giá trị hàng bán bị trả lại:

 Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ chi tiết Tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại. 

– Chỉ tiêu [07] – Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp:

  phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Số liệu này là lấy từ 3 tài khoản. Số phát sinh bên Có của các TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”; TK 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” đối ứng với bên Nợ các TK 511, TK 521; số phát sinh bên Có TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” đối ứng bên Nợ TK 511.

– Chỉ tiêu [08] – Doanh thu hoạt động tài chính:

 phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 21 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc lấy từ số phát sinh bên Có TK 515 đối ứng với số phát sinh bên Nợ TK 911.

– Chỉ tiêu [09] – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

Chỉ tiêu [09] = [10] + [11] + [12]

– Chỉ tiêu [10] – Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.

 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 11 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản 632  đối ứng với bên Nợ tài khoản.

Lưu ý: với các đơn vị có các cơ sở hạch toán phụ thuộc nếu chỉ tiêu [01] – Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ – bao gồm cả doanh thu bán hàng nội bộ thì giá vốn hàng bán ở chỉ tiêu này sẽ bao gồm cả chi phí mua hàng nội bộ.

– Chỉ tiêu [11] – Chi phí bán hàng:

 phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 25 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Có tài khoản 641(TT200) hoặc TK 6421 (QD48) đối ứng bên Nợ tài khoản 911

– Chỉ tiêu [12] – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 

phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế .
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 26 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc tổng số phát sinh bên Có tài khoản 642(TT200) hoặc TK 6422 (QD48)  đối ứng bên Nợ tài khoản 911

– Chỉ tiêu [13] – Chi phí tài chính:

  phản ánh chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 22 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh hoặc số phát sinh bên Có của tài khoản 635 đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 trong kỳ.

– Chỉ tiêu [14] – Chi phí lãi tiền vay dùng cho SXKD: 

phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh – Mã số 23 tại cột “Số năm nay”.

– Chỉ tiêu [15] – Phần mềm tự động tổng hợp: 

Chỉ­ tiêu [15] = [01] – [03] + [08] – [09] – [13], chỉ tiêu này có thể âm

– Chỉ tiêu [16] – Thu nhập khác: 

phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế. Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền thuê đất, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng, …

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 31 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 đối ứng với bên Có tài khoản 911 trong kỳ.

– Chỉ tiêu [17] – Chi phí khác: 

phản ánh những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chí phí khác bao gồm cả các khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Mã số 32 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh  hoặc tổng số phát sinh bên

Có tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ.

– Chỉ tiêu [18] – Ch­ỉ tiêu [18] = [16] – [17], phần mềm tự cập nhật, có thể âm

– Chỉ tiêu [19] = [15] + [18], có thể âm

Chỉ­ tiêu [19] đưa lên chỉ­ tiêu A1 trên tờ kê khai 03/TNDN, có thể âm.

Xem thêm:

Quy Định Về Trích Lập Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho

Hướng dẫn chi tiết cách lập phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

Cách xác định lãi/lỗ và kết chuyển lỗ khi tính thuế TNDN