Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN tạm tính quý
Dịch vụ kế toán
Dịch vụ kế toán

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN tạm tính quý

1. Một số quy định liên quan cách tính TNDN

– Thông tư 154/2011/TT-BTC

– Thông tư 78/2014/TT-BTC

– Thông tư 156/2013/TT-BTC

– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP

cach-tinh-doanh-thu-thue

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN tạm tính quý

2. Cách tính thuế TNDN tạm tính:

Công thức:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(

Thu nhập tính thuế

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

)

x

Thuế suất thuế TNDN

a. Phần trích lập quỹ KH & CN

– Quy định tại Điều 10 TT 78/2014/TT-BTC

– Là loại quỹ tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH và CN của Doanh nghiệp thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Ví dụ: xây phòng thí nghiệm, mua bản quyền công nghệ, kiểu dáng công nghiệp, thông tin KH&CN…

– Trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN.

b. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 

– Doanh nghiệp thông thường: 20%

– Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô: 17%

–  Doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thuế suất thuế TNDN từ 32% đến 50%

c. Thu nhập tính thuế: 

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

(

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

)

c1. Thu nhập được miễn thuế:

Quy định tại điều 8, thông tư 78/2014/TT-BCT và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3, Điều 4 của TT 151/2014/TT-BTC

– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…

– Thu nhập dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp…

– Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học…

– Thu nhập từ kinh doanh có người lao động là người khuyết tât, người nhiễm HIV…

Xem chi tiết tại: Các Khoản Thu Nhập Miễn thuế TNDN

c2. Các khoản lỗ được kết chuyển

+ Chỉ được chuyển lỗ khi trong kỳ doanh nghiệp có kết quả kinh doanh là lãi.

+ Số lỗ được chuyển phải toàn bộ và liên tục và không được lớn hơn số lãi.

+ Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm

c3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

Chi phí được trừ

+

Các khoản thu nhập khác

  • Doanh thu:

– Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

– Kế toán căn cứ vào hóa đơn đầu ra khi bán hàng, cung ứng dịch vụ để xác định doanh thu. 

  • Chi phí được trừ: thỏa mãn các điều kiện sau:

– Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên
Chi tiết xem thêm: Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

  • Các khoản thu nhập khác:

– Thu nhập khác là các khoản thu nhập không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Thu nhập khác được lấy từ số phát sinh bên có TK 515 và TK 711.

– Bao gồm:

 + Thu nhập từ các khoản đầu tư: lãi tiền gửi, chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, …

+ Thu nhập khác như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, phế liệu, hỗ trợ chi phí khuyến mại, nợ phải thu khó đòi nay đòi được, thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng…

3. Lưu ý khi tính thuế TNDN

thue

a. Kỳ tính thuế TNDN

Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định về luật kế toán.

Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng áp dụng đối với kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, phá sản

b. Chú ý về việc quyết toán thuế TNDN với số tiền tạm tính thuế TNDN ở các quý

Nếu doanh nghiệp tạm nộp số thuế TNDN thấp hơn so với khi quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp cho số tiền chênh lệch từ 20% đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 đến ngày thực hiện nộp số tiền thuế còn thiếu do với quyết toán.

Ví dụ: Tạm tính 2018: Qúy 1: 20tr, quý 2: 25tr, quý 3: 15 tr, quý 4: 19 tr. Vậy tổng tiền tạm tính 4 quý là 79tr. Nhưng khi quyết toán năm 2018 ra 100tr.

>> Số tiền chênh lệch là 100-79=21tr

>>% chênh lệch = (21/100)*100% = 21%>20%

>>Doanh nghiệp bị phạt nộp chậm phần chênh cao hơn 20%

Số tiền DN được phép chênh lệch là 100tr x 20% = 20tr

>>Số tiền phạt chậm nộp tính trên số tiền: 21tr – 20tr = 1tr

Tính từ ngày 01/2 cho đến ngày mang số tiền phạt nộp chậm đi nộp. Ngày 28/2 – doanh nghiệp làm xong quyết toán thuế. Vậy doanh nghiệp mang số tiền thuế TNDN đi nộp như sau:

Tiền thuế TNDN tạm tính thiếu = 100 – 79 = 21tr

Số tiền chậm nộp chênh lệch 20% = Phần chênh cao hơn 20% x 0,03% x số ngày nộp chậm = 1 triệu x 0.03% x 28 = 8.400

>>> Số tiền phải nộp là: 21.000.000 + 8.400 = 21.008.400

Doanh nghiệp phải mang số tiền