Tài liệu kế toán cho sinh viên
Tài liệu kế toán cho sinh viên

Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng là một nghiệp vụ thường xuyên được sử dụng trong các phát sinh ở doanh nghiệp và cần được theo dõi, hạch toán chính xác. Vậy các kế toán sẽ định khoản các nghiệp vụ đó như thế nào ?

 Ở bài viết dưới đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng theo quy định mới nhất.

1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG : TK 112

📌 Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

Bên Nợ:

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo. Áp dụng trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán.

Bên Có:

– Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng.

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo. Áp dụng trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán.

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng là Đồng Việt Nam.

– Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng là ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Việt Nam đồng ghi sổ kế toán.

2. CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 

  • Giấy lĩnh tiền 
  • Ủy nhiệm chi 
  • Giấy báo có 
  • Phiếu thu dịch vụ 
  • Giấy nộp tiền mặt ( đây là Hóa đơn GTGT phí DV của ngân hàng (Hóa đơn đặc thù) có tách thuế GTGT ra, cái này bạn làm chứng từ để kê khai thuế GTGT được khấu trừ ).
3. CÁCH HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 

🔹 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

🔹 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

🔹 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

🔹 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

🔹 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

🔹 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

🔹 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

🔹 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

🔹 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

🔹 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

🔹 Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết… bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

🔹 Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

🔹 Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

🔹 Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

🔹 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

( Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại :   ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng    

🔹 Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ các TK 635, 811,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

🔹 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

🔹 Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

🔹 Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

🔹 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng thực hiện tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111).

🔹 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 112 

Trên đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  đã chia sẻ cho bạn các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.( Tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng )

Nếu bạn muốn học thêm về khóa học KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH hãy đăng kí học ngay tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng    

ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng 

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng 15 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0338714414 / Facebook: acc training – đào tạo kế toán / Add: 1B/59/176 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội.