Nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép hưởng tiền lương, chế độ bảo hiểm thế nào?
Kinh nghiệm kế toán
Kinh nghiệm kế toán

Nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép hưởng tiền lương, chế độ bảo hiểm thế nào?

Quyền lợi về lương – thưởng, chế độ bảo hiểm là những vấn đề mà bất kỳ ai cũng quan tâm. Trường hợp nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép năm, quyền lợi của người lao động sẽ được giải quyết như thế nào? Cùng xem đáp án trong bài viết dưới đây.

 

1. Nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép thì giải quyết quyền lợi thế nào?

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã năm 2014, người lao động sẽ được giải quyết hưởng chế độ ốm đau nếu bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động) phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép, người lao động chỉ được giải quyết hưởng chế độ ốm đau.

Bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH đã nêu rõ không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ làm do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

– Người lao động nghỉ làm để điều trị lần đầu do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn (không phải là tai nạn lao động) trong thời gian đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương; nghỉ chế độ thai sản.

Do đó, khi nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép, người lao động không được thanh toán tiền bảo hiểm nhưng người này vẫn được người sử dụng lao động trả nguyên lương theo hợp đồng lao động cho những ngày nghỉ phép.

Hình Ảnh Ốm Sập Nguồn Đẹp, Đáng Yêu, Chân Thật Nhất
Nghỉ ốm trùng ngày nghỉ phép hưởng chế độ thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Bị ốm, nên nghỉ phép hay nghỉ chế độ bảo hiểm?

Người lao động khi bị ốm có thể lựa chọn nghỉ một trong 02 chế độ: Chế độ nghỉ phép hoặc chế độ ốm đau. Để đưa ra lựa chọn tối ưu về quyền lợi, người lao động cần nắm rõ các quy định liên quan đến hai chế độ này.

Cụ thể như sau:

 

Chế độ nghỉ phép

Chế độ ốm đau

Thời gian nghỉ

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ:

– 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

– 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

– 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nếu làm việc lâu năm thì cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 01 ngày phép.

Căn cứ: Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động.

* Trường hợp nghỉ ốm đau thông thường:

– Người làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ tối đa

+ 30 ngày làm việc/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

+ 40 ngày làm việc/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

+ 60 ngày làm việc/năm nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

– Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp 0,7 trở lên được nghỉ tối đa:

+ 40 ngày làm việc/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

+ 50 ngày làm việc/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

+ 70 ngày làm việc/năm nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

* Trường hợp ốm đau dài ngày:

+ Tối đa 180 ngày/năm.

+ Hết 180 ngày vẫn tiếp tục điều trị thì được thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Tiền chế độ

Tiền chế độ/ngày nghỉ = 100% lương theo hợp đồng lao động

Căn cứ: Điều 113 Bộ luật Lao động.

Tiền chế độ ốm đau = 75% x Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 x Số ngày nghỉ

Với những thông tin trên, người lao động bị ốm nên chọn nghỉ theo chế độ sau:

– Nếu nghỉ ốm ngắn ngày thì nên chọn phương án nghỉ phép bởi sẽ nhận được nhiều tiền hơn.

– Nếu nghỉ ốm dài ngày thì nên chọn phương án nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm bởi thời gian nghỉ hưởng chế độ dài hơn.

Bị ốm nên nghỉ phép hay nghỉ hưởng bảo hiểm?
Bị ốm nên nghỉ phép hay nghỉ hưởng bảo hiểm? (Ảnh minh họa)

3. Thời gian nghỉ chế độ ốm đau có được tính phép năm không?

Theo quy định hiện hành, thời gian nghỉ chế độ ốm đau vẫn được tính phép năm nếu tổng thời gian cộng dồn không quá 02 tháng/năm.

Điều này được ghi nhận tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép của người lao động bao gồm:

– Thời gian học nghề, tập nghề mà sau đó vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

– Thời gian thử việc nếu tiếp tục làm việc sau khi hết thử việc.

– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.

– Thời gian nghỉ không lương đã được người sử dụng lao động đồng ý nhưng tổng thời gian nghỉ không quá 01 tháng/năm.

– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không quá 06 tháng.

– Thời gian nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 02 tháng/năm.

– Thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản.

– Thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

– Thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

– Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật hoặc được xác định là không vi phạm kỷ luật.

Ngược lại, nếu thời gian nghỉ ốm đau vượt quá 02 tháng thì thời gian vượt quá 02 tháng sẽ không được tính cộng ngày nghỉ phép năm.