Kinh nghiệm kế toán
Kinh nghiệm kế toán

Hạch toán tài khoản 515, Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính như thế nào

Bạn đã biết cách hạch toán tài khoản TK 515 – Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính để phản ánh tiền lãi, tiền thu từ bản quyền, hoạt động lợi nhuận cổ tức, doanh thu tiền lãi được phân chia như thế nào.

515.

 

>>xem thêm: Hàng tồn kho là gì? Mục đích quản trị hàng tồn kho

Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Tổng Quan Về Kế Toán Ngân Hàng

Các Khoản Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

I, Xác định kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515, tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu tài khoản 515 cụ thể từng trường hợp như sau: 

Hạch toán bên NỢ cần ghi các nghiệp vụ: 

– Hạch toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trự tiếp nếu doanh nghiệp có 

– Hoàn thiện và kết chuyển lại doanh thu hoạt động tài chính đến TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Hạch toán Bên CÓ ghi nhận:

–  Số tiền lãi và lợi nhuận, cố tức được chia sau khi hoạt động doanh nghiệp 

–  Hạch toán lại tiền lãi nhượng bán các khoản đầu tư giữa công ty mẹ vào công ty con, đơn vị liên doanh hoăc công ty liên kết. 

– Hạch toán chiết khấu thanh toán trên số tiền được hưởng 

– Kiểm soát lãi hoạt động phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, kèm theo khi phát sinh tỉ giá ngoại tệ 

– Lập tỷ giá hối đoái dùng để đánh giá lại tỉ giá năm tài chính có những khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

– Hướng dẫn kết chuyển và phân bổ lại tỷ giá hối đoái  của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được tính vào trong doanh thu hoạt động tài chính của năm trước đó

– Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính khác mà phát sinh trong kỳ.

 Lưu ý: Hạch toán tài khoản 515 sẽ không tính phát sinh số dư cuối kỳ.

II – Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 515 – Tài khoản tính doanh thu hoạt động tài chính

1. Dùng để phản ánh lại doanh thu cổ tức và lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ tính từ hoạt động góp vốn đầu tư

Nợ TK 111, 112, 138,. . .

Nợ TK 221 – Chi phí đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Nợ TK 222 –  Nguồn vốn góp liên doanh (chia bổ sung vốn góp liên doanh)

Nợ TK 223 –  Chi phí đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư)

Có  TK 515 –  Xác định cho doanh thu hoạt động tài chính.

2. Hướng dẫn phương pháp hạch toán đầu tư chứng khoán 

– Khi hạch toán chi phí mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn dựa vào chi phí thực tế khi mua tại doanh nghiệp, kế toán ghi:  

Nợ TK 121, 228. . .

 Có TK 111, 112, 141,. . .

– Khi hạch toán nghiệp vụ này thì kế toán định kỳ phải tính lãi, tiền lãi tín phiếu hoặc cổ phiếu , trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được hưởng:

+ Trường hợp doanh nghiệp nhận lãi bằng tiền hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 138. . .

   Có TK 515 –  Tính và hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

+ Nếu doanh nghiệp sử dụng cố tức và lợi nhuận được chia để góp vốn, ghi:

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác

    Có TK 515 – Chi phí doanh thu hoạt động tài chính.

+  Trong trường hợp doanh nghiệp nhận lãi đầu từ gồm các khoản tiền lãi các nhân tích dồn tư trước khi doanh nghiệp  mua lại khoản đầu tư đó thì sẽ phân bổ số tiền lãi này, chỉ cần tiền lãi của những kỳ doanh nghiệp mua khoản mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi tính dồn từ trước khi doanh nghiệp mua khoản đầu từ đó sẽ ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng tiền lãi doanh nghiệp thu được)

Có TK 121 –  Nguồn tiền từ đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp cần mua lại TK đầu tư )

Có TK 2213 – Tính vào vốn đầu tư liên kết  ( Tiền lãi dồn trước khi mua khoản đầu tư)

Có TK 2218 –  Đầu tư vốn dài hạn khác phải có  ( Tiền lãi dồn từ trước khi doanh nghiệp mua các khoản đầu tư )

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).

– Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), hạch toán ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

   Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

–  Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ và giá bán chứng khoán:

+ Nếu hoạt động kinh doanh, chuyển nhương có lãi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Theo giá thanh toán)

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)

Có TK 2218 – Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi bán chứng khoán).

+ Trường hợp bị lỗ ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ bán chứng khoán)

   Có TK 121 –  Chi phí đầu tư các khoản chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)

   Có TK 2218 – Chi phí đầu tư dài hạn tính trên giá trị vốn 

– Hướng dẫn hạch toán và thu hồi thanh toán  đầu tư ngắn hạn khi hết hạn ghi như sau: 

Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh toán)

  Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

  Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi).

3. Trường hợp kế toán bán hàng bằng ngoại tệ, nếu hoạt động kinh doanh có lãi thi khi hạch toán như sau:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổng giá thanh toán – Tỷ giá thực tế bán)

  Có TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)

  Có TK 515 – Trích doanh thu hoạt động tài chính ( Dựa vào số chênh lệch về tỷ giá thực tế lớn hơn tỉ giá ghi trên số kế toán ) 

4. Hạch toán chi tiết về tài khoản  515 đình kỳ tính lãi và xác định số lãi cho vay doanh nghiệp phù hợp tính theo khế ước hạch toán: 

Nợ TK 138 – Phải thu khác

   Có TK 515 – Tài khoản doanh thu  Doanh thu hoạt động tài chính.

5.  Đối với những khoản chi phí tiền lãi gửi và phát sinh trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112,. . .

   Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

6. Số tiền chiết khấu thanh toán:

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

7. Khi bán các khoản đầu tư vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

 Có TK 2212 – Nguồn vốn góp liên doanh (Giá vốn)

 Có TK 2213 –  Chi phí đầu tư tính vào  công ty liên kết (Giá vốn)

 Có TK 515 – Chênh lệch về doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giá bán lớn hơn giá vốn).

8. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, mua vật tư, hàng hóa và tài sản cố định, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ  

– Nếu tỷ tính theo tỉ giá giao dịch liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, hạch toán :

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,. . .

  Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)

  Có TK 515 –  Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính và tính lãi trên tỷ giá hối đoái 

9.  Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thanh toán nợ phải trả của người bán và nguồn vay ngắn hạn, dài hạn, thu hồi nội bộ…)  bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá txác đinh TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 315, 331, 341 (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 –  Doanh thu từ hoạt động tài chính tính lãi theo tỉ giá hối đoái  

  Có các TK 111 (1112), 112 (1122) ( Ghi nhận tỷ  giá tính trên số sách kế toán theo TK 111, 112).

10.  Khi nhận tiền thu nợ được tính bằng biên bản ngoại tệ, khoản phải thu khách hàng, thu hồi nôi bộ… trường hợp phát sinh số lãi chênh lệch tỷ giá phải thu hồi ngoại tệ: 

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) ( Xác định tỷ giá giao dịch thực tế tính  theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng)

  Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( tiền lãi tỷ giá hối đoái)

  Có các TK 131, 138… (Tỷ giá trên sổ kế toán).

11.  Trong trường hợp khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính khi đánh giá lại số dư ngoại tê trong cuối năm tài chính của khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh. Khi hạch toán kế toán chuyển khoản toàn bộ  những khoản tiền chênh lệch phản ánh tỷ giá  hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái), để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413)

  Có TK 515 – Tài khoản tính trên  doanh thu hoạt động tài chính.

12. Trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập mà chưa đi vào sản xuất kinh doanh, sau khi kết thúc giai đoạn sản xuất kinh  doanh, đầu tư xây dựng (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (Giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4132) tính ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), hoặc kết chuyển sang TK 3387 (Nếu lãi tỷ giá)  cần phân bổ tối đa trong 5 năm thực hiện hạch toán:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Phát sinh lãi  tỷ giá hối đoái ghi ngay vào doanh thu hoạt động tài chính)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Phân bổ dần lãi tỷ giá hối đoái).

+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

13. Doanh nghiệp bán sản phẩm và hàng hóa phải chịu thuế GTGT hạch toán và tính theo phương pháp khấu trừ hoặc tính bằng phương thức trả chậm, trả góp doanh nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần tiền chênh lệch giữa tiền giá bán trả chậm và tiền trả góp với giá bán trả ngay ghi vào TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

  Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)

  Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)

  Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 – Thuế GTGT phải nộp).

–  Sau khi kê  khai định kỳ, kê toán sẽ kết chuyển doanh thu và tiền lãi bán hàng trả chậm và trả góp trong kỳ kế toán hạch toán như sau: 

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

  Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

14.  Mỗi kỳ kinh doanh kế toán phải xác định doanh thu và kết chuyển lại tiền lãi với đối tác và những khoản cho vay mua trái phiếu thực hiện nhận lãi  trước khi hạch toán: 

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

  Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

15.  Hạch toán cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối áp dụng với lĩnh vực tài chính (Nếu có):

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp trong năm kế toán