Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_options`

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT t.*, tt.*, tr.object_id FROM gda_terms AS t INNER JOIN gda_term_taxonomy AS tt ON t.term_id = tt.term_id INNER JOIN gda_term_relationships AS tr ON tr.term_taxonomy_id = tt.term_taxonomy_id WHERE tt.taxonomy IN ('category', 'post_tag', 'post_format') AND tr.object_id IN (2472) ORDER BY t.name ASC

Tổng hợp các hàm logic trong Excel - ACC Training - Đào tạo kế toán

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_postmeta`

Chưa được phân loại
Chưa được phân loại

Tổng hợp các hàm logic trong Excel

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT relationships.id AS id, relationships.slug AS slug, relationships.display_name_plural AS display_name_plural, relationships.display_name_singular AS display_name_singular, relationships.driver AS driver, relationships.parent_domain AS parent_domain, relationships.child_domain AS child_domain, relationships.intermediary_type AS intermediary_type, relationships.ownership AS ownership, relationships.cardinality_parent_max AS cardinality_parent_max, relationships.cardinality_parent_min AS cardinality_parent_min, relationships.cardinality_child_max AS cardinality_child_max, relationships.cardinality_child_min AS cardinality_child_min, relationships.is_distinct AS is_distinct, relationships.scope AS scope, relationships.origin AS origin, relationships.role_name_parent AS role_name_parent, relationships.role_name_child AS role_name_child, relationships.role_name_intermediary AS role_name_intermediary, relationships.role_label_parent_singular AS role_label_parent_singular, relationships.role_label_child_singular AS role_label_child_singular, relationships.role_label_parent_plural AS role_label_parent_plural, relationships.role_label_child_plural AS role_label_child_plural, relationships.needs_legacy_support AS needs_legacy_support, relationships.is_active AS is_active, relationships.autodelete_intermediary AS autodelete_intermediary, relationships.parent_types AS parent_types_set_id, relationships.child_types AS child_types_set_id, GROUP_CONCAT(DISTINCT parent_types_table.type) AS parent_types, GROUP_CONCAT(DISTINCT child_types_table.type) AS child_types FROM gda_toolset_relationships AS relationships JOIN gda_toolset_type_sets AS parent_types_table ON (relationships.parent_types = parent_types_table.set_id ) JOIN gda_toolset_type_sets AS child_types_table ON (relationships.child_types = child_types_table.set_id ) WHERE ( ( relationships.child_domain = 'posts' ) AND ( child_types_table.type = 'post' ) ) AND ( relationships.is_active = 1 ) AND ( ( ( relationships.parent_domain != 'posts' OR parent_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) AND ( ( relationships.child_domain != 'posts' OR child_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) ) AND ( relationships.origin = 'wizard' ) GROUP BY relationships.id

Kế toán là sự kết hợp của rất nhiều hàm khác nhau. Tuy nhiên, để có thể kết hợp các hàm hiệu quả, bạn cần hiểu bản chất của từng hàm cơ bản.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của ACC TRAINING sẽ hướng dẫn các bạn các hàm logic cơ bản trong Excel.

>>> Xem thêm: Cách sử dụng hàm Subtotal trong Excel

1. Hàm And

  • Ý nghĩa: Hàm And được dùng khi muốn kết hợp nhiều điều kiện với nhau; hàm And trả về giá trị “TRUE” nếu tất cả các điều kiện là đúng, hàm And trả về giá trị “FALSE” nếu các điều kiện là sai.
  • Cách sử dụng: Hàm And thường được dùng với hàm IF để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.
  • Cấu trúc: =And([logical1], [logical2], [logical3]…)
  • Bạn có thể dùng hàm AND() bất cứ chỗ nào bạn muốn, nhưng thường thì hàm AND() hay được dùng chung với hàm IF().

Trong đó: logical: là những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

Ví dụ: Duyệt tên và giới tính của học viên xem đúng hay sai

Với công thức ở C6:= AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”,B6=”Nam”)

Nếu đúng thì kết quả sẽ trả về là TRUE

 

Ví dụ:
=IF(AND(B2 > 0, C2 > 0), “1000”, “No bonus”)
Nếu giá trị ở B2 và ở C2 lớn hơn 0, thì (thưởng) 1.000, còn nếu chỉ cần một trong 2 ô B2 hoặc C2 nhỏ hơn 0, thì không thưởng chi cả.
=FALSE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE mà không cần dùng đến cú pháp của hàm này 

2. Hàm Or

  • Ý nghĩa: Or có nghĩa là hoặc, hàm or được sử dụng khi người dùng muốn tổng hợp các dữ liệu thỏa mãn ít nhất 1 trong số các điều kiện đã có; Nếu một trong số các điều kiện là đúng hàm or sẽ trả về giá trị “TRUE”; nếu tất cả các điều kiện là sai, hàm OR trả về giá trị “FALSE”
  • Cách sử dụng: Hàm Or thường được dùng với hàm IF để tính tổng của các giá trị thỏa mãn một trong số các điều kiện.
  • Cấu trúc: =Or([logical1], [logical2], [logical3]…)

Trong đó: logical: là những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

Ví dụ:
=IF(OR(B2 > 0, C2 > 0), “1000”, “No bonus”)
Nếu giá trị ở B2 hoặc ở C2 lớn hơn 0 (tức là chỉ cần 1 trong 2 ô lớn hơn 0), thì (thưởng) 1.000, còn nếu cả 2 ô B2 hoặc C2 đều nhỏ hơn 0, thì không thưởng chi cả.
=TRUE(): Có thể nhập trực tiếp TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị TRUE mà không cần dùng đến cú pháp của hàm này
Bỏ qua những ô bị lỗi khi chạy công thức

3. Hàm NOT

  • Ý nghĩa: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE
  • Cấu trúc: =NOT(logical)

Trong đó: Logical: giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

4. Hàm IF

  • =IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức
  • Cú pháp: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2) Nếu điều kiện đúng thì hàm trả về giá trị 1, ngược lại hàm nhận giá trị 2

(Lập luận: “Nếu tôi đúng thì làm cho tôi cái này, nếu tôi sai thì làm cho tôi cái kia”.. Có lẽ trong chúng ta ai cũng hiểu.)

Cú pháp đơn giản nhất

Cú pháp: IF(logical_test, value_is_true)
logical_test: Một biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)
value_is_true: giá trị trả về khi biểu thức logical_test được kiểm tra là đúng (TRUE)

Ví dụ:
=IF(A1 >= 1000, “It’s big!”)
Nghĩa là, nếu giá trị ở A1 lớn hơn hoặc bằng 1000, thì kết quả nhận được sẽ là “It’s big!”, còn không, nếu A1 nhỏ hơn 1000, kết quả sẽ là FALSE.

Những hàm IF lồng nhau

Trong cuộc sống đời thường, có mấy ai dễ dàng chấp nhận chuyện “một cái nếu”, phải không các bạn.
Chúng ta thường sẽ dùng kiểu, nếu… rồi nhưng mà nếu… nhiều khi kéo dài đến vô tận! Học kế toán ở đâu tốt quận Hai Bà Trưng

Trong Excel cũng vậy, giả sử, chúng ta xếp loại học tập, nếu điểm trung bình (ĐTB) lớn hơn 9 thì giỏi, vậy ĐTB nhỏ hơn 9 thì dở? Chưa, ĐTB nhỏ hơn 9 nhưng lớn hơn 7 thì khá cái đã, rồi ĐTB nhỏ hơn 7 nhưng chưa bị điểm 5 thì trung bình, chỉ khi nào ĐTB nhỏ hơn 4 thì mới gọi là dở.

Khi đó, chúng ta sẽ dùng những hàm IF() lồng nhau, IF() này nằm trong IF() kia. Cũng có thể ghép thêm nhiều điều kiện khác vào nữa.

TagsCác hàm logic cơ bản, hàm xor trong excel, hàm logic trong excel là gì, các hàm trong excel, hàm if trong excel, hàm logic là gì, các phép toán luận lý trong excel,…

ACC TRAINING

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng 15 năm kinh nghiệm)

ACC TRAINING hiện có đào tạo các khoá học kế toán cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0338714414 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.


Notice: Undefined offset: 0 in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12

Notice: Trying to get property 'term_id' of non-object in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12