Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_options`

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT t.*, tt.*, tr.object_id FROM gda_terms AS t INNER JOIN gda_term_taxonomy AS tt ON t.term_id = tt.term_id INNER JOIN gda_term_relationships AS tr ON tr.term_taxonomy_id = tt.term_taxonomy_id WHERE tt.taxonomy IN ('category', 'post_tag', 'post_format') AND tr.object_id IN (3135) ORDER BY t.name ASC

Các nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ - ACC Training - Đào tạo kế toán

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_postmeta`

Chưa được phân loại
Chưa được phân loại

Các nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT relationships.id AS id, relationships.slug AS slug, relationships.display_name_plural AS display_name_plural, relationships.display_name_singular AS display_name_singular, relationships.driver AS driver, relationships.parent_domain AS parent_domain, relationships.child_domain AS child_domain, relationships.intermediary_type AS intermediary_type, relationships.ownership AS ownership, relationships.cardinality_parent_max AS cardinality_parent_max, relationships.cardinality_parent_min AS cardinality_parent_min, relationships.cardinality_child_max AS cardinality_child_max, relationships.cardinality_child_min AS cardinality_child_min, relationships.is_distinct AS is_distinct, relationships.scope AS scope, relationships.origin AS origin, relationships.role_name_parent AS role_name_parent, relationships.role_name_child AS role_name_child, relationships.role_name_intermediary AS role_name_intermediary, relationships.role_label_parent_singular AS role_label_parent_singular, relationships.role_label_child_singular AS role_label_child_singular, relationships.role_label_parent_plural AS role_label_parent_plural, relationships.role_label_child_plural AS role_label_child_plural, relationships.needs_legacy_support AS needs_legacy_support, relationships.is_active AS is_active, relationships.autodelete_intermediary AS autodelete_intermediary, relationships.parent_types AS parent_types_set_id, relationships.child_types AS child_types_set_id, GROUP_CONCAT(DISTINCT parent_types_table.type) AS parent_types, GROUP_CONCAT(DISTINCT child_types_table.type) AS child_types FROM gda_toolset_relationships AS relationships JOIN gda_toolset_type_sets AS parent_types_table ON (relationships.parent_types = parent_types_table.set_id ) JOIN gda_toolset_type_sets AS child_types_table ON (relationships.child_types = child_types_table.set_id ) WHERE ( ( relationships.child_domain = 'posts' ) AND ( child_types_table.type = 'post' ) ) AND ( relationships.is_active = 1 ) AND ( ( ( relationships.parent_domain != 'posts' OR parent_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) AND ( ( relationships.child_domain != 'posts' OR child_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) ) AND ( relationships.origin = 'wizard' ) GROUP BY relationships.id

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong thời gian sử dụng công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giống như tài sản cố định, tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp chưa đủ điều kiện để làm tài sản cố định. Vậy các nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ sẽ được các kế toán hạch toán như thế nào ? 

Ở bài viết dưới đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản thuế và các khoản phải trả nhà nước theo quy định mới nhất. 

https://acctraining.vn/tai-lieu-ke-toan-cho-sinh-vien\

 

I. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG : TK153 

a)Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

– Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

– Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

– Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;

– Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

– Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc, …

b) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153 – công cụ, dụng cụ 

Bên Nợ :

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

– Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

– Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

– Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

– Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ có 4 tài khoản cấp 2.

– Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.

– Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.

– Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

– Tài khoản 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

II. CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 

  • Chứng từ ghi tăng CCDC
  • Chứng từ ghi giảm CCDC
  • Chứng từ phân bổ CDDC
  • Chứng từ ghi báo mất, báo hỏng CCDC …..
III. ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TK 153 – CÔNG CỤ DỤNG CỤ 

1. ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Mua công cụ, dụng cụ nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào) (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, … (tổng giá thanh toán).

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị công cụ, dụng cụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

b) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua công cụ, dụng cụ (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của công cụ, dụng cụ để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc số đã xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ các TK 111, 112, 331, ….

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (nếu công cụ, dụng cụ còn tồn kho)

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh) Có các TK 641, 642 (nếu công cụ, dụng cụ đã xuất dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp)

Có TK 242 – Chi phí trả trước (nếu được phân bổ dần)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do công cụ, dụng cụ đó

cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

(Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại :   ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng .

c) Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (giá trị công cụ, dụng cụ trả lại)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (thuế GTGT đầu

vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

d) Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

e) Xuất công cụ, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh:

– Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

– Nếu giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

+Khi phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, …

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

– Ghi nhận doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1533) 

Có TK 242 – Chi phí trả trước (giá trị còn lại chưa tính vào chi phí).

g) Đối với công cụ, dụng cụ nhập khẩu:

– Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu

vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

– Trường hợp mua công cụ, dụng cụ có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị công cụ, dụng cụ tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị công cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua công cụ, dụng cụ.

(Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại :   ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng .

h) Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán xử lý tương tự như đối với nguyên vật liệu (xem TK152).

i) Đối với công cụ, dụng cụ không cần dùng:

– Khi thanh lý, nhượng bán công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Kế toán phản ánh doanh thu bán công cụ, dụng cụ ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

  1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

b) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 611 – Mua hàng.

(Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại :   ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng .

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 153 

 

Trên đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  đã chia sẻ cho bạn các nghiệp vụ liên quan đến công cụ, dụng cụ

Nếu bạn muốn học thêm về khóa học KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH hãy đăng kí học ngay tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán  , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng    

ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng 

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng 15 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0338714414 / Facebook: acc training – đào tạo kế toán / Add: 1B/59/176 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội. 

 

 

 

 


Notice: Undefined offset: 0 in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12

Notice: Trying to get property 'term_id' of non-object in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12