Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_options`

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT t.*, tt.*, tr.object_id FROM gda_terms AS t INNER JOIN gda_term_taxonomy AS tt ON t.term_id = tt.term_id INNER JOIN gda_term_relationships AS tr ON tr.term_taxonomy_id = tt.term_taxonomy_id WHERE tt.taxonomy IN ('category', 'post_tag', 'post_format') AND tr.object_id IN (2493) ORDER BY t.name ASC

Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán như thế nào? - ACC Training - Đào tạo kế toán

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `gda_postmeta`

Chưa được phân loại
Chưa được phân loại

Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán như thế nào?

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_27fb_0.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SELECT relationships.id AS id, relationships.slug AS slug, relationships.display_name_plural AS display_name_plural, relationships.display_name_singular AS display_name_singular, relationships.driver AS driver, relationships.parent_domain AS parent_domain, relationships.child_domain AS child_domain, relationships.intermediary_type AS intermediary_type, relationships.ownership AS ownership, relationships.cardinality_parent_max AS cardinality_parent_max, relationships.cardinality_parent_min AS cardinality_parent_min, relationships.cardinality_child_max AS cardinality_child_max, relationships.cardinality_child_min AS cardinality_child_min, relationships.is_distinct AS is_distinct, relationships.scope AS scope, relationships.origin AS origin, relationships.role_name_parent AS role_name_parent, relationships.role_name_child AS role_name_child, relationships.role_name_intermediary AS role_name_intermediary, relationships.role_label_parent_singular AS role_label_parent_singular, relationships.role_label_child_singular AS role_label_child_singular, relationships.role_label_parent_plural AS role_label_parent_plural, relationships.role_label_child_plural AS role_label_child_plural, relationships.needs_legacy_support AS needs_legacy_support, relationships.is_active AS is_active, relationships.autodelete_intermediary AS autodelete_intermediary, relationships.parent_types AS parent_types_set_id, relationships.child_types AS child_types_set_id, GROUP_CONCAT(DISTINCT parent_types_table.type) AS parent_types, GROUP_CONCAT(DISTINCT child_types_table.type) AS child_types FROM gda_toolset_relationships AS relationships JOIN gda_toolset_type_sets AS parent_types_table ON (relationships.parent_types = parent_types_table.set_id ) JOIN gda_toolset_type_sets AS child_types_table ON (relationships.child_types = child_types_table.set_id ) WHERE ( ( relationships.child_domain = 'posts' ) AND ( child_types_table.type = 'post' ) ) AND ( relationships.is_active = 1 ) AND ( ( ( relationships.parent_domain != 'posts' OR parent_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) AND ( ( relationships.child_domain != 'posts' OR child_types_table.type IN ( 'post', 'page', 'attachment', 'oembed_cache', 'user_request', 'acf-field', 'wpcf7_contact_form', 'khoa-hoc' ) ) ) ) AND ( relationships.origin = 'wizard' ) GROUP BY relationships.id

Tài khoản thuế GTGT được khấu trừ – tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đẫ được khấu trừ,..Đây là tài khoản rất quan trọng đối với kế toán thuế. Bài viết sau đây ACC TRAINING sẽ hướng dẫn cách hạch toán chi tiết và đầy đủ tài khoản 133 này.

>>>Tham khảo thêm: Khoá học kế toán thực hành tổng hợp tại Hà Nội

1. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

– Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

– Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

– Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

– Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản thuế GTGT được trừ

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

– Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

– Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

– Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NCNN chưa hoàn lại.

Tài khoản Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2.

– Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

– Tài khoản 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

3. Hạch toán một số giao dịch chủ yếu

a) Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,611 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có các TK 111, 112, 331, … (tổng giá thanh toán).

b) Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242, … (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, … (tổng giá thanh toán).

c) Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, … (tổng giá thanh toán).

d) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:

– Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường

Có các TK 111, 112, …

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

e) Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211, … (giá mua chưa có thuế GTGT).

f) Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

– Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 331, …

– Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).     

g) Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:

– Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

– Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334, … (số thu bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).

h) Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

i) Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, ….        

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Như vậy, ACC TRAINING đã hướng dẫn cách hạch toán tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ một cách chi tiết. 

ACC TRAINING chúc bạn thành công!


Notice: Undefined offset: 0 in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12

Notice: Trying to get property 'term_id' of non-object in /home/acctra/public_html/wp-content/themes/acctraining/module/single/related-post.php on line 12